Từ vựng học (5)
seonmul
quà tặng
unmyeong
số phận
haru
một ngày
gieok
kí ức
teukbyeolhan
đặc biệt
Ep.5 Lời hứa về hộp thời gian và cách thể hiện chân thành gián tiếp
Các lời hứa về tương lai và những cách thể hiện yêu cầu gián tiếp thông qua hộp thời gian.
Trong cảnh này, Im Sol hứa với Ryu Seon-jae về 'hộp thời gian' và đề nghị gặp nhau vào một thời điểm cụ thể trong tương lai. Những câu như '하루만 더 살아있어줘' (Xin hãy sống thêm một ngày) và '꼭 기억해' (Nhớ kỹ nhé) thể hiện đặc trưng của tiếng Hàn là truyền đạt cảm xúc một cách gián tiếp thay vì trực tiếp. Hơn nữa, câu '그날 같이 꺼내보자' (Hãy lấy nó ra cùng nhau ngày đó) nhấn mạnh mối quan hệ giữa hai người bằng cách đề xuất hành động chung trong tương lai.
Cảnh đề xuất
IntermediateLovely Runner
Người phụ nữ để thay đổi số phận của một người đàn ông
“걱정돼서 그랬어”
geokjeongdwaeseo geuraess-eo
IntermediateLovely Runner
Ep.4 Lời thú tội của Sol tiết lộ sự thật về du hành thời gian
“내가 다 설명할게.”
naega da seolmyeonghalge.
IntermediateThe Heirs
Nỗi đau của sự chia ly
“헤어져요 우리”
he-eo-jyeoyo uri
IntermediateDoctors
Cuộc trò chuyện giữa hai người đàn ông thích cùng một người phụ nữ
“선생님, 저 유혜정 선생 좋아해요.”
seonsaengnim, jeo yuhaejeong seonsaeng johahaeyo.
IntermediateDoctors
Cảnh khuyên và trêu chọc một giáo viên không có kinh nghiệm yêu đương.
“이 선생님 진짜 남자 모르는구나”
i seonsaengnim jinjja namja moreun-guna
IntermediateCan This Love Be Translated?
Giới thiệu cảnh của nhân vật chính trong bộ phim
“저기가 저희 세트장이에요”
jeogiga jeohui seteu jang-ieyo
IntermediateSuspicious Partner
Giao tiếp cảm xúc với người khác giới
“무슨 일이야?”
museun iriya?
IntermediateMy Love from the Star
Song-yi gián tiếp thổ lộ tình cảm với Min-jun.
“나 어떻게 생각해?”
na eotteoke saenggakhae?